Sản phẩm: Thang cáp - Máng cáp - Khay cáp - Cable ladder - Trunking - Tray

Quy trình sản xuất
- Chọn tấm tôn có kích thước phù hợp, cắt theo quy cách -> kiểm tra
- Đột lỗ trên máy đột tay hay máy đột CNC -> kiểm tra
- Mài nhẵn các lỗ (làm sạch bavia) -> kiểm tra
- Chấn định hình-> kiểm tra
- Hàn ghép và vệ sinh mối hàn (nếu có)-> kiểm tra
- Tẩy dầu mỡ bằng dung dịch xút
- Tẩy gỉ bằng dung dịch acid
- Định hình bề mặt bằng hoá chất chuyên dụng
- Phốt phát hóa bề mặt
- Rửa nước, hong khô -> kiểm tra
- Phun bột sơn tĩnh điện với màu phù hợp -> kiểm tra
- Sấy ở nhiệt độ 190-200oC trong 10 phút
- Kiểm tra sản phẩm lần cuối, bao gói
- Đối với sản phẩm là tôn tráng kẽm hoặc Inox: bỏ qua các công đoạn 6->12, thêm công đoạn tẩy dầu mỡ bề mặt.
- Đối với sản phẩm tôn tráng kẽm qua công đoạn hàn thì vết hàn được xử lý bằng sơn nhũ bạc.
- Đối với sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng: bỏ qua các công đoạn 11, 12 thay vào đó là công đoạn nhúng kẽm.
I.1 Máng cáp - Máng điện - Trunking (ký hiệu: MC)
- Máng cáp ( hay còn gọi là máng điện hoặc trunking ) là máng dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc...
- Đặc tính tiêu chuẩn:
+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện; tôn mạ kẽm; Inox 201,
304, 316; tôn mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chiều dài tiêu chuẩn:
2.4m, 2.5 m hoặc 3.0m/cây.
+ Kích thước chiều rộng: 50 ÷ 700 mm.
+ Kích thước chiều cao: 30 ÷ 200 mm.
+ Độ dày vật liệu: 0.8mm,
1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
+ Màu thông dụng: trắng, kem
nhăn, xám, cam hoặc màu của vật liệu. Các màu khác theo yêu cầu
của khách hàng.
- Dưới đây là một số quy cách thông dụng (các quy cách khác theo yêu cầu của khách hàng):

I.2 Co ngang máng cáp - Co máng điện - Flat bend trunking:
Co ngang máng cáp ( Hay còn gọi là Co L) dùng để chuyển hướng hệ thống máng theo hướng vuông góc trên cùng một mặt phẳng.
I.3 Tê máng cáp - Tê máng điện - Flat tee trunking:
Tê máng cáp ( Hay còn gọi là Ngã Ba) dùng để chia hệ thống máng thành ba hướng trên cùng một mặt phẳng.
I.4 Thập máng cáp - Thập máng điện - Flat four way trunking:
Thập máng cáp (Hay còn gọi là Ngã Tư) dùng để chia hệ thống máng cáp thành bốn hướng trên cùng một mặt phẳng.
I.5 Co lên máng cáp - Co lên máng điện - Internal bend trunking:
Co lên máng cáp (Hay còn gọi là Co Bụng, Co Trong) dùng để chuyển hướng hệ thống máng cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng lên trên.
I.6 Co xuống máng cáp-Co xuống máng điện-External bend trunking:
Co xuống máng cáp (Hay còn gọi là Co Lưng, Co Ngoài) dùng để chuyển hướng hệ thống máng cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng xuống dưới.
I.7 Giảm máng cáp - Giảm máng điện - Reducer trunking:
Giảm máng cáp dùng cho việc giảm chiều rộng hoặc vừa giảm chiều rộng vừa giảm chiều cao của hệ thống máng cáp.


II.1 Khay cáp - Máng cáp đột lỗ - Cable tray (ký hiệu: KC)
- Khay cáp (hay còn gọi là khay điện hoặc cable tray ) là khay dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc...
- Đặc tính tiêu chuẩn:
+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện; tôn mạ kẽm;
Inox 201, 304, 316; tôn mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chiều dài tiêu chuẩn:
2.4m, 2.5 m hoặc 3.0m/cây.
+ Kích thước chiều rộng: 100 ÷ 1000 mm.
+ Kích thước chiều cao: 30 ÷ 200 mm.
+ Độ dày vật liệu: 0.8mm,
1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
+ Màu thông dụng: trắng, kem
nhăn, xám, cam hoặc màu của vật liệu. Các màu khác theo yêu cầu
của khách hàng.
- Dưới đây là một số quy cách thông dụng (các quy cách khác theo yêu cầu của khách hàng):
II.2 Co ngang khay cáp - Flat bend cable tray:
Co ngang máng cáp ( Hay còn gọi là Co L) dùng để chuyển hướng hệ thống máng theo hướng vuông góc trên cùng một mặt phẳng.
II.3 Tê khay cáp - Flat tee cable tray:
Tê khay cáp ( Hay còn gọi là Ngã Ba) dùng để chia hệ thống khay thành ba hướng trên cùng một mặt phẳng.
II.4 Thập khay cáp - Thập khay điện - Flat four way cable tray:
Thập khay cáp (Hay còn gọi là Ngã Tư) dùng để chia hệ thống khay cáp thành bốn hướng trên cùng một mặt phẳng.
II.5 Co lên khay cáp - Co lên khay điện - Internal bend cable tray:
Co lên khay cáp (Hay còn gọi là Co Bụng, Co Trong) dùng để chuyển hướng hệ thống khay cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng lên trên.
II.6 Co xuống khay cáp - Co xuống khay điện-External bend cable tray:
Co xuống khay cáp (Hay còn gọi là Co Lưng, Co Ngoài) dùng để chuyển hướng hệ thống khay cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng xuống dưới.
II.7 Giảm khay cáp - Giảm khay điện - Reducer cable tray:
Giảm khay cáp dùng cho việc giảm chiều rộng hoặc vừa giảm chiều rộng vừa giảm chiều cao của hệ thống khay cáp.

III.1 Thang cáp - Thang điện - Thang máng cáp - Cable ladder (ký hiệu: TC)
- Thang cáp ( hay còn gọi là thang điện, thang máng cáp hoặc cable ladder) là thang dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc...
- Đặc tính tiêu chuẩn:
+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện; tôn mạ kẽm;
Inox 201, 304, 316; tôn mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chiều dài tiêu chuẩn:
2.4m, 2.5 m hoặc 3.0m/cây.
+ Kích thước chiều rộng: 100 ÷ 1500 mm.
+ Kích thước chiều cao: 50 ÷ 200 mm.
+ Độ dày vật liệu:
1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
+ Màu thông dụng: trắng, kem
nhăn, xám, cam hoặc màu của vật liệu. Các màu khác theo yêu cầu
của khách hàng.
- Dưới đây là một số quy cách thông dụng (các quy cách khác theo yêu cầu của khách hàng):
Thang cáp dạng thông thường (mặc định)
Thang cáp dạng tăng cứng thanh dọc (theo yêu cầu)
III.2 Co ngang thang cáp - Co thang điện - Flat bend cable ladder:
Co ngang thang cáp ( Hay còn gọi là Co L) dùng để chuyển hướng hệ thống thang theo hướng vuông góc trên cùng một mặt phẳng.
III.3 Tê Thang cáp - Tê thang điện - Flat tee cable ladder:
Tê thang cáp ( Hay còn gọi là Ngã Ba) dùng để chia hệ thống thang thành ba hướng trên cùng một mặt phẳng.
III.4 Thập thang cáp - Thập thang điện - Flat four way cable ladder:
Thập thang cáp (Hay còn gọi là Ngã Tư) dùng để chia hệ thống thang cáp thành bốn hướng trên cùng một mặt phẳng.
III.5 Co lên thang cáp - Co lên thang điện - Internal cable ladder:
Co lên thang cáp (Hay còn gọi là Co Bụng, Co Trong) dùng để chuyển hướng hệ thống thang cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng lên trên.
III.6 Co xuống thang cáp - Co xuống thang điện - External cable ladder:
Co xuống thang cáp (Hay còn gọi là Co Lưng, Co Ngoài) dùng để chuyển hướng hệ thống thang cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng xuống dưới.
III.7 Giảm thang cáp - Giảm thang điện - Reducer cable ladder:
Giảm thang cáp dùng cho việc giảm chiều rộng hoặc vừa giảm chiều rộng vừa giảm chiều cao của hệ thống thang cáp.

IV.1 Tấm bịt đầu chờ - End cap:
Dùng để bịt đầu chờ máng cáp, khay cáp
IV.2 Bát treo - Hanging supports
Dùng để treo máng cáp, khay cáp, thang cáp lên trần nhà, xưởng...
IV.3 V lỗ - V steel hanging support
Dùng để đỡ,treo máng, thang, khay cáp bằng 2 ty ren.
IV.4 Eke - Giá đỡ
Dùng để đỡ máng, thang, khay cáp khi đi sát tường.
IV.5 Bát kẹp máng cáp + khay cáp - clamp
Dùng để cố định máng cáp, khay cáp vào sàn bê tông, giá đỡ hoặc V lỗ...
IV.6 Bát kẹp thang cáp - clamp
Dùng để cố định thang cáp vào sàn bê tông, giá đỡ hoặc V lỗ...
IV.7 Bulon, tán & long đền M8x15 - Bolt M8x15, nut & washer
